Công thức tính tốc độ trung bình

Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.

Bạn đang xem: Công thức tính tốc độ trung bình

b/Ý nghĩa : đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

c/Công thức

v=S∆t

Chú thích:

v: tốc độ trung bình của vật (m/s).

S: quãng đường vật di chuyển (m).

Δt: thời gian di chuyển (s).

t2, t1: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vật (s).

*

Ứng dụng : đo chuyển động của xe (tốc kế)

Lưu ý : Tốc độ trung bình luôn dương và bằng với độ lớn vận tốc trung bình trong bài toán chuyển động một chiều.

*
Vận động viên người Na Uy đạt kỉ lục thế giới với bộ môn chạy vượt rào trên quãng đường 400 m trong 43.03 giây (v=8.7 m/s) tại Olympic Tokyo 2020.


Advertisement

Hãy chia sẻ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé

Chia sẻ qua facebook


Hoặc chia sẻ link trực tiếp:

http://raovatmaytinh.net/cong-thuc-toc-do-trung-binh-6

Biến số liên quan


Quãng đường - Vật lý 10

S


Khái niệm:

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.

Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời.Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.

Đơn vị tính:m.


Độ biến thiên thời gian - Vật lý 10

Δt


Khái niệm:Độ biến thiên thời gian là hiệu số giữa hai thời điểm.

Đơn vị tính:giây (s), phút (min), giờ (h).


Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10

v


Đơn vị tính: m/s


Advertisement

Các công thức liên quan


Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng

S=x-xo=v.t


Quãng đường

a/Định nghĩa

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được mang giá trị dương.

Trong chuyển động thẳng , quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời . Ví dụ , khi vật đi theo chiều âm tọa độ của vật giảm dần dẫn tới độ dời mang giá trị âm để tìm quãng đường ta lấy trị tuyệt đối của độ dời.

*

S=∆x

Đối vớivật chuyển động thẳng theo chiều dương đã chọn thì quãng đường chính là độ dời.

*

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọnxo=0 (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Chiều dương là chiều chuyển động nên thường có S=x(quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).

b/Công thức:

S=x-x0=vt

Chú thích:

S: là quãng đường (m).

x, xo: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).

v: vận tốc của chuyển động (m/s)

t: thời gian chuyển động (s)


Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

S0→t=vo.t+12a.t2

hayS1→2=v0t2-t1+12at22-t12


Chú thích:

S: quãng đường (m).

vo: vận tốc lúc đầu của vật(m/s).

t:thời gian chuyển động của vật(s).

a:gia tốc của vật(m/s2)


Vận tốc trung bình

Vtb=ΔxΔt=x2-x1t2-t1


a/Định nghĩa:

Vận tốc trung bình là thương số giữa độ dời vật di chuyển được và thời gian di chuyển hết độ đời đó.

Xem thêm: Phần Mềm Chống Xóa File Và Folder Trong Khi Vẫn Xem Được Nội Dung

b/Công thức

vtb=∆x∆t=x2-x1t2-t1

Chú thích:

Vtb: vận tốc trung bình của vật (m/s).

Δx: độ dời của vật (m).

Δt: thời gian chuyển động của vật (s).

x2, x1: tọa độ của vật ở vị trí 1 và 2 (m)

t2, t1: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vât (s)

Lưu ý

+ Vận tốc trung bình có thể âm hoặc dương tùy theo cách chọn chiều dương. Khi chọn chiều dương cùng chiều chuyển động vận tốc trung bình mang giá trị dương .Ngược lại , khi chọn chiều dương ngược chiều chuyển động vận tốc trung bình mang giá trị âm.

+ Vận tốc trung bình qua hai tọa độ có độ lớn giống nhau trong mọi hệ quy chiếu.

+ Một vật đi A đến B rồi từ B về A thì vận tốc trung bình trên cả quá trình bằng không dù đi trên đoạn đường với vận tốc khác nhau. Lúc này vận tốc trung bình không thể hiện được mức độ nhanh chậm của chuyển động.

vtbA→B→A=x2-x1t=xA-xAt=0


Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.

a=ΔvΔt=v-vot


a/Định nghĩa

Gia tốc được tính bằng tỉ số giữa độ biến thiên vận tốc của vật và thời gian diễn ra. Nó là một đại lượng vectơ. Một vật có gia tốc chỉ khi tốc độ của nó thay đổi (chạy nhanh dần hay chậm dần) hoặc hướng chuyển động của nó bị thay đổi (thường gặp trong chuyển động tròn).

+Ý nghĩa : Đặc trưng cho sự biến đổi vận tốc nhiều hay ít của chuyển động.

b/Công thức

a=v -v0t

Chú thích:

v: vận tốc lúc sau của vật(m/s)

vo: vận tốc lúc đầu của vật(m/s)

t: thời gian chuyển động của vật(s)

a: gia tốc của vật(m/s2)

Đặc điểm

Nếu vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ thì.

+ Chuyển động nhanh dần a>0.

+ Chuyển động chậm dần a+ Chuyển động nhanh dần a

+ Chuyển động chậm dần a>0.

Nói cách khác:

Nếu gia tốc cùng chiều vận tốc (a→↗↗v→)thì vật chuyển động nhanh dần đều.

Nếugia tốc ngược chiều vận tốc(a→↗↙v→)thì vật chuyển động chậm dần đều.


Phương trình tọa độ của vật trong chuyển động thẳng đều.

x=xo+v.t


1.Chuyển động thẳng đều

a/Định nghĩa : Chuyển động thẳng đều là chuyển động của vật có chiều và vận tốc không đổi , quỹ đạo có dạng đường thẳng.

Ví dụ: chuyển động của vật trên băng chuyền, đoàn duyệt binh trong những ngày lễ lớn.

*

Quân đội Nga duyệt binh kỉ niệm ngày chiến thắng 9/5

2.Phương trình chuyển đông thẳng đều

a/Công thức :

x=x0+vt-t0

b/Chứng minh :

Chọn chiều dương là chiều chuyển động , gốc thời gian là lúc xuất phát

Vật xuất phát tại vị trí x ,quãng đường đi được sau t:S=vt

Mặc khác độ dời của vật :∆x=x-x0

*

Hình ảnh minh họa cho công thứcx=xo+v.t

Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương nên

S=∆x⇒vt=x-x0⇒x=x0+vt

t tính từ lúc bắt đầu chuyển động

*

Chú thích:

x: Tọa độ của vật tại thời điểm t (m).

xo: Tọa độ ban đầu của vật ở thời điểm t=0s.

v: Vận tốc của vật (m/s).

v>0: Cùng hướng chuyển động.

v0: Ngược hướng chuyển động.

t: Thời gian chuyển động của vật (s).


Advertisement

Các chủ đề liên quan

Bài 02: Chuyển động thẳng đều. Vấn đề 1: Viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều. Xác định thời gian và địa điểm gặp nhau. Vấn đề 2: Bài toán liên quan tới đồ thị chuyển động. Bài 03: Chuyển động thẳng biến đổi đều. Vấn đề 1: Xác định các đại lượng đặc trưng của chuyển động. Vấn đề 2: Bài toán liên quan tới phương trình chuyển động. Vấn đề 3: Bài toán liên quan tới đồ thị. Vấn đề 4: Tính quãng đường đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối cùng. Vấn đề 5: Bài toán áp dụng công thức độc lập thời gian.

Các câu hỏi liên quan

có 17 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận vật lý


Tính vận tốc trung bình của xe.


Một ôtô chuyển động nửa đoạn đường đầu tiên với vận tốc 12km/h nửa đoạn đường còn lại chuyển động với vận tốc20km/h


↳Tự luận Trung bình

Tính vận tốc trung bình của ôtô trong suốt thời gian chuyển động?


Một ôtô chuyển động trong 1/3 quãng đường đầu tiên với vận tốc30km/h,1/3 quãng đường kế tiếp với vận tốc 20km/h, phần còn lại ôtô chuyển động với vận tốc10km/h.


↳Tự luận Trung bình

Tính vận tốc trung bình của ôtô trong suốt quãng đường chuyển động?


Một ôtô chuyển động trong50(km) đầu với vận tốc25 (km/h) ,70(km) còn lại ôtô chuyển động với vận tốc35 ( km/h).